Kế Toán Thuế Thuế Hộ Kinh Doanh Mức đóng thuế khoán hộ kinh doanh là gì? Cách tính ra...

Mức đóng thuế khoán hộ kinh doanh là gì? Cách tính ra sao?

Mức đóng thuế khoán hộ kinh doanh là gì? Cách tính ra sao?
Mức đóng thuế khoán hộ kinh doanh là gì? Cách tính ra sao?

Thuế khoán là một trong những vấn đề quan trọng đối với hộ kinh doanh cá thể, ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính và hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, không phải hộ kinh doanh nào cũng nắm rõ cách tính thuế, dẫn đến những khó khăn trong quá trình kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp và gửi đến bạn đọc những thông tin chính xác nhất về mức thuế khoán hộ kinh doanh hiện nay.

1. Hộ kinh doanh cá thể là gì? Mức thuế khoán là gì?

Hộ kinh doanh cá thể là một loại hình kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người trong cùng một hộ gia đình đăng ký và chịu trách nhiệm hoạt động. Hộ kinh doanh thường có quy mô nhỏ, không có tư cách pháp nhân và không được sử dụng quá số lượng lao động theo quy định của pháp luật.

Thuế khoán là một hình thức thuế áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể, được xác định dựa trên mức doanh thu ước tính thay vì kê khai chi tiết từng giao dịch. Đây là phương pháp thu thuế nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và phù hợp với các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, không thực hiện chế độ kế toán đầy đủ. Thuế khoán bao gồm các khoản thuế như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và lệ phí môn bài.

Mức thuế khoán là số thuế mà hộ kinh doanh cá thể phải nộp theo phương pháp khoán, dựa trên doanh thu ước tính thay vì kê khai chi tiết từng giao dịch. Mức thuế này do cơ quan thuế xác định dựa trên các yếu tố như ngành nghề, quy mô hoạt động và doanh thu thực tế của hộ kinh doanh.

Hộ kinh doanh cá thể là gì? Mức thuế khoán là gì?

2. Nguyên tắc tính mức thuế khoán đối với hộ kinh doanh

Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch không vượt quá 100 triệu đồng sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định pháp luật. Đồng thời, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có trách nhiệm kê khai thuế một cách chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ đúng thời hạn, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin kê khai.

Đối với hộ kinh doanh hoạt động theo mô hình nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình, mức doanh thu 100 triệu đồng/năm được xác định trên cơ sở một cá nhân đại diện duy nhất trong nhóm để áp dụng quy định miễn thuế GTGT và thuế TNCN. Ngoài ra, theo Khoản 1 Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện áp dụng phương pháp kê khai thuế định kỳ và cũng không thuộc trường hợp kê khai thuế theo từng lần phát sinh.

3. Mức thuế khoán hộ kinh doanh cá thể và cách tính mới nhất

Việc xác định mức thuế khoán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dựa trên hai yếu tố chính: doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế áp dụng trên doanh thu. Theo đó, số thuế phải nộp được tính theo công thức:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ thuế GTGT
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN × Tỷ lệ thuế TNCN

Tỷ lệ thuế GTGT và TNCN cụ thể sẽ được áp dụng tùy theo ngành nghề kinh doanh theo quy định hiện hành.

STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
  1. Phân phối, cung cấp hàng hóa    
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán;

1% 0,5%
– Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

0,5%
  2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu    
– Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

– Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;

– Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

– Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

– Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

– Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

– Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

– Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

5% 2%
– Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;

2%
– Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5% 5%
– Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

5%
  3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu    
– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

– Khai thác, chế biến khoáng sản;

– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

– Dịch vụ ăn uống;

– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

– Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

3% 1,5%
– Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

1,5%
  4. Hoạt động kinh doanh khác    
– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; 2% 1%
– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;

4. Những thắc mắc thường gặp liên quan trong việc nộp thuế khoán hộ kinh doanh

Cách xác định doanh thu khoán của hộ kinh doanh như thế nào?

Doanh thu khoán do cơ quan thuế ấn định dựa trên tình hình kinh doanh thực tế, có thể tham khảo từ số liệu cũ, khảo sát thị trường hoặc mức doanh thu trung bình của ngành nghề tương tự trong khu vực.

Nếu doanh thu thực tế thấp hơn mức khoán thì có được điều chỉnh thuế không?

Có. Hộ kinh doanh có thể đề nghị cơ quan thuế điều chỉnh mức thuế khoán nếu chứng minh được doanh thu thực tế thấp hơn mức tạm tính ban đầu. Việc này thường yêu cầu cung cấp chứng từ, sổ sách hoặc các tài liệu chứng minh doanh thu.

Hộ kinh doanh có phải kê khai thuế hàng tháng hoặc hàng quý không?

Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không cần kê khai thuế định kỳ mà chỉ phải nộp thuế theo mức khoán đã xác định. Tuy nhiên, nếu có thay đổi lớn về doanh thu, hộ kinh doanh nên báo cáo để cơ quan thuế điều chỉnh cho phù hợp.

Nếu hộ kinh doanh ngừng hoạt động thì có phải tiếp tục nộp thuế không?

Không. Nếu hộ kinh doanh ngừng hoạt động, cần thông báo với cơ quan thuế để được tạm dừng hoặc chấm dứt nghĩa vụ thuế. Nếu không thông báo, hộ kinh doanh vẫn có thể bị tính thuế khoán theo quy định.

Tạm kết:

Mức thuế khoán của hộ kinh doanh được tính dựa trên doanh thu ước tính và tỷ lệ thuế theo từng ngành nghề, giúp đơn giản hóa quá trình quản lý thuế. Hộ kinh doanh cần cập nhật các quy định liên quan để thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hiệu quả, góp phần nâng cao trách nhiệm tuân thủ thuế của cá nhân, đảm bảo công bằng trong hệ thống thuế. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi vừa cung cấp sẽ đem lại nhiều giá trị hữu ích cho các bạn.