Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Thông Tư 200 Hướng dẫn chi tiết hạch toán Tài khoản 334 – Phải trả...

Hướng dẫn chi tiết hạch toán Tài khoản 334 – Phải trả người lao động theo thông tư 200

Hướng dẫn chi tiết hạch toán Tài khoản 334 - Phải trả người lao động theo thông tư 200
Hướng dẫn chi tiết hạch toán Tài khoản 334 - Phải trả người lao động theo thông tư 200

Tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động là một phần quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Tài khoản 334 theo Thông tư 200 được sử dụng để phản ánh các nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với người lao động, bao gồm lương, thưởng, bảo hiểm và các khoản phụ cấp. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp và gửi đến các bạn hướng dẫn chi tiết về cách hạch toán TK344 theo TT200.

1. Tài khoản 334 theo Thông tư 200 là tài khoản gì? Nguyên tắc kế toán ra sao?

Theo Điều 53 Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 334 là tài khoản Phải trả người lao động. Tài khoản này được sử dụng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.

Tổng quan về tài khoản 334 theo Thông tư 200
Tổng quan về tài khoản 334 theo Thông tư 200

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK334

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 334 – Phải trả người lao động được quy định tại khoản 2, Điều 53 Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:

Bên Nợ:

  • Ghi nhận các khoản lương, tiền công, tiền thưởng mang tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã thanh toán, đã chi hoặc ứng trước cho người lao động.
  • Phản ánh các khoản khấu trừ trực tiếp vào tiền lương, tiền công của người lao động.

Bên Có: Ghi nhận tổng số tiền lương, tiền công, tiền thưởng mang tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải chi trả cho người lao động.

Số dư:

  • Nếu có số dư bên Có, điều này thể hiện khoản lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải thanh toán cho nhân viên.
  • Trong một vài trường hợp, tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ, phản ánh số tiền đã chi trả vượt quá nghĩa vụ thực tế của doanh nghiệp đối với người lao động.

Tài khoản 334 cần được theo dõi chi tiết theo hai nội dung chính: Thanh toán lương và thanh toán các khoản khác.

3. Tài khoản 334 theo Thông tư 200 có mấy tài khoản cấp 2?

Tài khoản 334 theo Thông tư 200 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên: Ghi nhận các khoản phải thanh toán cho công nhân viên trong doanh nghiệp, bao gồm tiền lương, tiền thưởng mang tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác thuộc về người lao động.
  • Tài khoản 3348 – Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả đối với lao động không thuộc nhóm công nhân viên của doanh nghiệp. Nội dung hạch toán bao gồm tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất tiền công và các khoản thu nhập khác của người lao động.

4. Hướng dẫn hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế liên quan đến Tài khoản 334 theo TT200

– Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, hạch toán:

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642

Có TK 334 – Phải trả người lao động (TK 3341, 3348).

– Tiền thưởng trả cho công nhân viên:

+ Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, hạch toán:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (TK 3531)

Có TK 334 – Phải trả người lao động (TK 3341).

+ Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, hạch toán:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (TK 3341)

TK 111, 112,…

– Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn,…) phải trả cho công nhân viên, hạch toán:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (TK 3383)

Có TK 334 – Phải trả người lao động (TK 3341).

– Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, hạch toán:

Nợ TK 623, 627, 641, 642

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (Đơn vị có trích trước tiền lương nghỉ phép)

Có TK 334 – Phải trả người lao động (TK 3341).

– Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý…., hạch toán:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (TK 3341, 3348)

TK 141 – Tạm ứng

TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

TK 138 – Phải thu khác.

– Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp phải nộp Nhà nước, hạch toán:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (TK 3341, 3348)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 3335).

– Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, hạch toán:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (TK 3341, 3348)

TK 111, 112,…

– Thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, hạch toán:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (TK 3341, 3348)

TK 111, 112,…

– Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, hạch toán:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (TK 3341, 3348)

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 33311).

– Xác định và thanh toán các khoản khác phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp như tiền ăn ca, tiền nhà, tiền điện thoại, học phí, thẻ hội viên,…:

+ Khi xác định được số phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, hạch toán:

Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642

Có TK 334 – Phải trả người lao động (TK 3341, 3348).

+ Khi chi trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, hạch toán:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (TK 3341, 3348)

TK 111, 112,…

Hướng dẫn hạch toán tài khoản 334 theo Thông tư 200
Hướng dẫn hạch toán tài khoản 334 theo Thông tư 200

5. Các câu hỏi thường gặp liên quan đến TK334 theo TT200

Tài khoản 334 có số dư bên Nợ trong trường hợp nào?

Thông thường, tài khoản 334 có số dư bên Có, thể hiện số tiền doanh nghiệp còn phải trả cho người lao động. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, tài khoản này có thể có số dư bên Nợ, phản ánh số tiền đã trả vượt mức nghĩa vụ thực tế của doanh nghiệp đối với người lao động.

Các khoản nào được khấu trừ vào tài khoản 334?

Các khoản có thể khấu trừ trực tiếp vào tài khoản 334 bao gồm: Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các khoản bảo hiểm bắt buộc do người lao động đóng (BHXH, BHYT, BHTN), tạm ứng lương, các khoản bồi thường hoặc khoản khấu trừ khác theo quy định của doanh nghiệp.

Khi nào doanh nghiệp ghi nhận khoản phải trả vào TK 334?

Các khoản phải trả cho người lao động được ghi nhận vào tài khoản 334 khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán tiền lương, tiền công, thưởng và các khoản thu nhập khác. Doanh nghiệp cũng sử dụng tài khoản này để theo dõi việc chi trả thực tế cho người lao động.

Tài khoản 334 có cần đối chiếu thường xuyên không?

Có. Doanh nghiệp cần đối chiếu tài khoản 334 với bảng lương, bảng kê các khoản thanh toán để đảm bảo tính chính xác, tránh sai sót trong việc chi trả và báo cáo tài chính.

Tạm kết:

Quản lý tốt TK 334 sẽ góp phần giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc chi trả lương và thực hiện các nghĩa vụ với người lao động. Do vậy, nhân viên kế toán cần thường xuyên cập nhật các quy định về hạch toán tài khoản 334 theo Thông tư 200 để đảm bảo công tác hạch toán luôn chính xác và phù hợp với thực tế. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi vừa cung cấp sẽ đem lại nhiều giá trị hữu ích cho bạn đọc.