Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Thông Tư 200 Hướng dẫn chi tiết hạch toán Tài khoản 136 – Phải thu...

Hướng dẫn chi tiết hạch toán Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ theo thông tư 200

Hướng dẫn chi tiết hạch toán Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ theo thông tư 200
Hướng dẫn chi tiết hạch toán Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ theo thông tư 200

Theo TT200, tài khoản 136 phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị trực thuộc cùng một công ty mẹ. Trong bài viết sau đây, chúng tôi sẽ tổng hợp và gửi đến bạn đọc những thông tin đầy đủ và chính xác nhất về cách hạch toán tài khoản 136 theo Thông tư 200.

1. Tài khoản 136 theo Thông tư 200 là tài khoản gì?

Theo Điều 20 Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 136 là tài khoản Phải thu nội bộ, được sử dụng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới trực thuộc doanh nghiệp độc lập. Các đơn vị cấp dưới trực thuộc trong trường hợp này là các đơn vị không có tư cách pháp nhân, hạch toán phụ thuộc nhưng có tổ chức công tác kế toán, như các chi nhánh, xí nghiệp, Ban quản lý dự án… hạch toán phụ thuộc doanh nghiệp.

Tổng quan về Tài khoản 136 theo Thông tư 200
Tổng quan về Tài khoản 136 theo Thông tư 200

2. Nguyên tắc kế toán tài khoản 136 – Phải thu nội bộ theo TT200

Căn cứ khoản 1, Điều 20 Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên tắc tài khoản 136 – Phải thu nội bộ bao gồm:

– Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và các công ty thành viên, xí nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập không được ghi nhận trong Tài khoản 136 mà phải phản ánh như giao dịch với công ty con.

– Tài khoản 136 được sử dụng để ghi nhận các khoản phải thu nội bộ, cụ thể như sau:

  • Đối với doanh nghiệp cấp trên: Ghi nhận các khoản vốn, quỹ hoặc kinh phí đã cấp cho cấp dưới, số tiền cấp dưới phải nộp lên theo quy định, các khoản thu hộ, chi hộ, giá trị giao khoán nội bộ đã giao và các khoản phải thu nội bộ khác phát sinh.
  • Đối với đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, hạch toán phụ thuộc: Ghi nhận các khoản được cấp nhưng chưa nhận, giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác, doanh thu bán hàng cho đơn vị nội bộ, các khoản thu hộ hoặc chi hộ doanh nghiệp cấp trên và các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác.

– Việc hạch toán Tài khoản 136 phải chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới có quan hệ thanh toán, đảm bảo theo dõi từng khoản phải thu một cách rõ ràng. Doanh nghiệp cần tích cực đôn đốc, xử lý dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong kỳ kế toán để tránh tình trạng công nợ tồn đọng.

– Cuối kỳ, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu số dư và số phát sinh của Tài khoản 136 với Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ theo từng đơn vị, từng nội dung giao dịch. Việc thanh toán bù trừ cần được thực hiện theo từng khoản cụ thể của từng đối tượng, đồng thời tiến hành hạch toán bù trừ giữa hai tài khoản này. Nếu có chênh lệch, cần xác định nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời để đảm bảo số liệu kế toán chính xác.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK136

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ được quy định tại khoản 2, Điều 20 Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:

Bên Nợ:

  • Vốn kinh doanh doanh nghiệp cấp trên cấp cho đơn vị trực thuộc;
  • Kinh phí chủ đầu tư giao cho Ban Quản lý Dự án (BQLDA) cùng các khoản tăng số phải thu của chủ đầu tư đối với BQLDA;
  • Các khoản chi hộ, thanh toán hộ doanh nghiệp cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ khác;
  • Các khoản phải thu từ đơn vị cấp dưới theo quy định hoặc số tiền đơn vị cấp dưới phải nhận từ cấp trên;
  • Số tiền phải thu liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong nội bộ;
  • Các khoản phải thu nội bộ khác chưa được phân loại vào các nhóm trên.

Bên Có:

  • Thu hồi vốn kinh doanh đã cấp cho đơn vị trực thuộc;
  • Quyết toán với đơn vị cấp dưới về kinh phí sự nghiệp đã cấp và đã sử dụng;
  • Chuyển giá trị tài sản cố định hoàn thành từ BQLDA lên cấp trên, cùng các khoản làm giảm số phải thu của chủ đầu tư đối với BQLDA;
  • Các khoản thu hồi từ công nợ nội bộ;
  • Thực hiện bù trừ giữa các khoản phải thu và phải trả nội bộ đối với cùng một đối tượng.

Số dư bên Nợ: Số công nợ nội bộ còn phải thu tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Các tài khoản cấp 2 của Tài khoản 136:

  • Tài khoản 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Được doanh nghiệp cấp trên sử dụng để theo dõi số vốn kinh doanh đã cấp cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, không có tư cách pháp nhân. Lưu ý, tài khoản này không áp dụng cho vốn đầu tư vào công ty con hoặc các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập, vì các khoản này được phản ánh vào Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con.
  • Tài khoản 1362 – Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá: Áp dụng trong các doanh nghiệp là Chủ đầu tư có BQLDA, dùng để theo dõi khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ BQLDA chuyển lên cấp trên.
  • Tài khoản 1363 – Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa: Được sử dụng tại các doanh nghiệp có BQLDA để phản ánh chi phí lãi vay đủ điều kiện vốn hóa, phát sinh tại Ban Quản lý Dự án và được chuyển lên doanh nghiệp cấp trên.
  • Tài khoản 1368 – Phải thu nội bộ khác: Ghi nhận các khoản phải thu nội bộ không thuộc ba loại trên, bao gồm các giao dịch phát sinh giữa các đơn vị nội bộ chưa được phân loại cụ thể.

4. Hướng dẫn hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế liên quan đến Tài khoản 136 theo TT200

4.1. Tại đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc

– Khi chi hộ, trả hộ doanh nghiệp cấp trên và các đơn vị nội bộ khác, hạch toán:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1368)

TK 111, 112.

– Căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp cấp trên về số quỹ khen thưởng, phúc lợi được cấp, hạch toán:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1368)

Có TK 353 – Quỹ khen thưởng phúc lợi.

– Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động và phân cấp của từng đơn vị:

+ Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu, hạch toán:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1368)

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Chi tiết giao dịch bán hàng nội bộ)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Đồng thời ghi nhận giá vốn, hạch toán:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

TK 154, 155, 156.

+ Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp nội bộ được phản ánh là khoản phải thu nội bộ, hạch toán:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1368)

TK 154, 155, 156

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

– Khi nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của cấp trên hoặc doanh nghiệp nội bộ khác thanh toán về các khoản phải thu, hạch toán:

Nợ TK 111, 112, 152, 153,…

Có TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1368).

– Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, hạch toán:

Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ (TK 3368)

Có TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1368).

4.2. Hạch toán ở doanh nghiệp cấp trên

– Khi doanh nghiệp cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:

+ Trường hợp giao vốn bằng tiền, hạch toán:

Nợ TK 1361 – Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

TK 111, 112.

+ Trường hợp giao vốn bằng TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (Giá trị còn lại của TSCĐ) (TK 1361)

Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (Giá trị hao mòn của TSCĐ)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

– Trường hợp các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc nhận vốn kinh doanh trực tiếp từ Ngân sách Nhà nước theo sự uỷ quyền của doanh nghiệp cấp trên, khi đơn vị cấp dưới thực nhận vốn, doanh nghiệp cấp trên, hạch toán:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1361)

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

– Khi doanh nghiệp cấp trên cấp kinh phí sự nghiệp, dự án cho đơn vị cấp dưới, hạch toán:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1368)

TK 111, 112, 461,…

– Trường hợp đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc phải hoàn lại vốn kinh doanh cho doanh nghiệp cấp trên, khi nhận được tiền do đơn vị hạch toán phụ thuộc nộp lên, hạch toán:

Nợ TK 111, 112,….

Có TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1361).

– Căn cứ vào báo cáo của đơn vị hạch toán phụ thuộc về số vốn kinh doanh đơn vị hạch toán phụ thuộc đã nộp Ngân sách Nhà nước theo sự uỷ quyền của cấp trên, hạch toán:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Có TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1361).

– Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động và phân cấp của từng đơn vị, doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao hàng hóa dịch vụ cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc tại thời điểm khi đơn vị hạch toán phụ thuộc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra bên ngoài:

+ Trường hợp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị hạch toán phụ thuộc, hạch toán:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1368)

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Chi tiết giao dịch bán hàng nội bộ)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

+ Trường hợp doanh nghiệp không ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị hạch toán phụ thuộc:

Khi chuyển giao hàng hóa, dịch vụ, hạch toán:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1368)

TK 154, 155, 156

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Nếu có).

Khi đơn vị hạch toán phụ thuộc thông báo đã tiêu thụ được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho bên thứ ba bên ngoài doanh nghiệp, kế toán ghi doanh thu, hạch toán:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1368)

TK 511 – Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.

Đồng thời ghi nhận giá vốn, hạch toán:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1368).

– Khoản phải thu về lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động khác ở các đơn vị cấp dưới, hạch toán:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1368)

TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.

– Khi chi hộ, trả hộ các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, hạch toán:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1368)

TK 111, 112,….

– Khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên về tiền lãi kinh doanh, thanh toán các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp dưới, hạch toán:

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1368).

– Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, hạch toán:

Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ (TK 3368)

Có TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1368).

Hướng dẫn hạch toán tài khoản 136 theo Thông tư 200
Hướng dẫn hạch toán tài khoản 136 theo Thông tư 200

4.3. Kế toán tại Chủ đầu tư có thành lập BQLDAĐT

– Khi chủ đầu tư có quyết định giao vốn đầu tư bằng tiền, vật tư, TSCĐ cho BQLDAĐT, hạch toán:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1361)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

TK 111, 112, 152

Có TK 211 – Tài sản cố định hữu hình.

– Lãi tiền gửi ngân hàng do tạm thời chưa sử dụng vốn đầu tư do các BQLDA đầu tư chuyển lên cho Chủ đầu tư, kế toán chủ đầu tư, hạch toán:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1368)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Chủ đầu tư kết chuyển chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá vào giá trị công trình cho BQLDAĐT tính vào chi phí đầu tư xây dựng, ghi:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1363)

TK 111, 112, 242, 335.

– Khi nhận doanh thu, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác do các BQLDAĐT nộp lên, hạch toán:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1362, 1368)

Có TK 515, 711.

– Khi các BQLDAĐT chuyển số thuế GTGT đầu vào khi mua NVL, CCDC, TSCĐ, dịch vụ để thực hiện dự án đầu tư cho Chủ đầu tư để khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1368).

– Khi nhận giá vốn cung cấp dịch vụ, chi phí tài chính, chi phí khác do các BQLDAĐT chuyển lên, hạch toán:

Nợ TK 632, 635, 811

Có TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1362, 1368).

– Khi dự án hoàn thành, nhận bàn giao công trình, kế toán chủ đầu tư ghi:

+ Trường hợp nhận bàn giao công trình đã được quyết toán, chủ đầu tư ghi nhận giá trị công trình là giá đã được quyết toán, hạch toán:

Nợ TK 111, 112, 152, 153, 211, 213, 217, 1557

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1361)

TK 331, 333, … (Nhận nợ phải trả nếu có).

+ Trường hợp nhận bàn giao công trình chưa được quyết toán, chủ đầu tư ghi nhận giá trị công trình là giá tạm tính. Khi quyết toán phải điều chỉnh giá trị công trình theo giá được quyết toán:

Nếu giá được quyết toán lớn hơn giá tạm tính, hạch toán:

Nợ TK 211, 213, 217, 1557

Có các TK liên quan.

Nếu giá được quyết toán nhỏ hơn giá tạm tính, hạch toán:

Nợ TK liên quan

Có các TK 211, 213, 217, 1557.

5. Các câu hỏi thường gặp liên quan đến TK136 theo TT200

Những khoản phải thu nào không được phản ánh vào Tài khoản 136?

Tài khoản 136 không sử dụng để ghi nhận các khoản phải thu giữa doanh nghiệp với công ty con, công ty thành viên hoặc xí nghiệp có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập. Thay vào đó, các khoản này phải được phản ánh như các khoản phải thu bên ngoài theo các tài khoản phù hợp như TK 131 (Phải thu khách hàng) hoặc TK 138 (Phải thu khác).

Tại sao phải đối chiếu Tài khoản 136 với Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ?

Do Tài khoản 136 phản ánh các khoản phải thu nội bộ và Tài khoản 336 phản ánh các khoản phải trả nội bộ, hai tài khoản này cần được đối chiếu để đảm bảo sự khớp đúng giữa doanh nghiệp cấp trên và cấp dưới hoặc giữa các đơn vị nội bộ. Việc đối chiếu giúp phát hiện và điều chỉnh kịp thời các sai sót trong ghi nhận công nợ.

Khi nào cần thực hiện bù trừ giữa Tài khoản 136 và Tài khoản 336?

Bù trừ giữa hai tài khoản này được thực hiện khi một đơn vị vừa có khoản phải thu vừa có khoản phải trả nội bộ với cùng một đối tượng. Cuối kỳ, doanh nghiệp sẽ tiến hành thanh toán bù trừ để phản ánh số dư thực tế và giảm công nợ nội bộ.

Doanh nghiệp có thể xóa nợ các khoản phải thu nội bộ không?

Việc xóa nợ khoản phải thu nội bộ chỉ có thể thực hiện khi có quyết định hợp lý từ ban lãnh đạo hoặc theo quy định pháp luật. Trong trường hợp khoản phải thu nội bộ không thể thu hồi, doanh nghiệp cần trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.

Tạm kết: 

Việc hạch toán Tài khoản 136 theo Thông tư 200 chính xác không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ các khoản phải thu nội bộ mà còn đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính hợp nhất. Tuân thủ đúng quy định kế toán sẽ giúp giảm thiểu sai sót, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác kiểm toán và quản trị tài chính. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ đem lại nhiều giá trị hữu ích cho bạn đọc.