Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Thông Tư 200 Hướng dẫn hạch toán tài sản cố định hữu hình – Tài...

Hướng dẫn hạch toán tài sản cố định hữu hình – Tài khoản 211 theo Thông tư 200

Hướng dẫn hạch toán tài sản cố định hữu hình - Tài khoản 211 theo Thông tư 200
Hướng dẫn hạch toán tài sản cố định hữu hình - Tài khoản 211 theo Thông tư 200

Hạch toán tài sản cố định là một phần quan trọng trong kế toán doanh nghiệp, giúp theo dõi chính xác giá trị tài sản và chi phí khấu hao. Nếu thực hiện sai, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro về tài chính và thuế. Vì vậy, tại Điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định và nêu rõ những hướng dẫn chi tiết về cách ghi nhận, sử dụng và thanh lý TSCĐ. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách hạch toán TSCĐ theo quy định hiện hành.

1. Tài sản cố định hữu hình là gì? Hạch toán vào tài khoản nào?

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, do doanh nghiệp sở hữu và sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, đồng thời đáp ứng các tiêu chí ghi nhận theo quy định.

Theo khoản 1, Điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 211 là tài khoản Tài sản cố định hữu hình, được sử dụng để theo dõi giá trị tài sản cố định hữu hình hiện có cũng như sự biến động tăng, giảm của các tài sản này theo nguyên giá trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

– Tiêu chuẩn xác định tài sản cố định hữu hình: Một tài sản được xem là tài sản cố định hữu hình khi có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận liên kết với nhau để thực hiện một hoặc nhiều chức năng nhất định, trong đó nếu thiếu một bộ phận thì hệ thống không thể hoạt động được.

Để được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình, tài sản phải đáp ứng đồng thời bốn điều kiện sau:

  • Mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp.
  • Nguyên giá của tài sản có thể được xác định một cách đáng tin cậy.
  • Thời gian sử dụng dự kiến từ một năm trở lên.
  • Giá trị tài sản đạt mức quy định theo pháp luật hiện hành.

Trong trường hợp một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận có thời gian sử dụng khác nhau nhưng mỗi bộ phận có thể hoạt động độc lập và thỏa mãn bốn tiêu chuẩn trên, từng bộ phận có thể được ghi nhận như một tài sản cố định hữu hình riêng biệt.

– Quy định đối với một số loại tài sản đặc thù:

  • Đối với súc vật làm việc hoặc cung cấp sản phẩm: Mỗi cá thể súc vật nếu đáp ứng đủ bốn tiêu chuẩn trên sẽ được ghi nhận là một tài sản cố định hữu hình.
  • Đối với cây lâu năm: Nếu từng cây hoặc một khu vực trồng cây thỏa mãn đủ các điều kiện theo quy định, chúng sẽ được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình.

Tài sản cố định hữu hình là gì?

2. Nguyên tắc kế toán của TK 211 – Tài sản cố định hữu hình theo TT200

Căn cứ khoản 1, Điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC, các quy định về nguyên tắc kế toán đối với tài sản cố định hữu hình bao gồm:

– Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình theo từng trường hợp:

+ Tài sản cố định hữu hình do mua sắm:

  • Nguyên giá bao gồm: Giá mua thực tế (sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí trực tiếp để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (như vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, chi phí chuyên gia, v.v.).
  • Nếu tài sản cố định mua kèm thiết bị hoặc phụ tùng thay thế, cần xác định và ghi nhận riêng biệt phần giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế.
  • Trường hợp mua theo phương thức trả chậm hoặc trả góp, nguyên giá được tính theo giá mua ngay tại thời điểm mua, cộng với chi phí liên quan trực tiếp và không bao gồm phần lãi trả chậm, khoản chênh lệch sẽ được phân bổ vào chi phí kinh doanh theo thời hạn thanh toán.
  • Nếu mua bất động sản, doanh nghiệp phải phân tách giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo quy định pháp luật. Tài sản trên đất được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình, trong khi giá trị quyền sử dụng đất có thể được hạch toán là tài sản cố định vô hình hoặc chi phí trả trước, tùy theo từng trường hợp cụ thể.

+ Tài sản cố định hữu hình hình thành từ đầu tư xây dựng cơ bản:

  • Đối với tài sản cố định hữu hình hình thành thông qua giao thầu xây dựng, nguyên giá là tổng giá trị quyết toán công trình theo quy định, bao gồm cả các chi phí trực tiếp liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có).
  • Đối với tài sản cố định là cây lâu năm hoặc súc vật làm việc, nguyên giá được xác định dựa trên tổng chi phí thực tế phát sinh từ khi bắt đầu nuôi trồng đến khi đưa vào sử dụng.
  • Đối với tài sản cố định do doanh nghiệp tự xây dựng hoặc tự sản xuất, nguyên giá được tính theo giá quyết toán công trình hoặc giá thành sản xuất thực tế, cộng với các chi phí trực tiếp liên quan.

+ Tài sản cố định hữu hình nhận qua hình thức trao đổi:

  • Nếu trao đổi tài sản với một tài sản không tương tự, nguyên giá được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản nhận về hoặc tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh khoản tiền bù trừ (nếu có) và cộng các chi phí liên quan trực tiếp.
  • Nếu trao đổi với tài sản tương tự có công dụng và giá trị tương đương, nguyên giá tài sản nhận về được tính bằng giá trị còn lại của tài sản đem trao đổi.

+ Tài sản cố định hữu hình được cấp hoặc điều chuyển:

  • Nguyên giá được xác định theo giá trị còn lại trên sổ kế toán của đơn vị cấp hoặc đơn vị điều chuyển, hoặc theo giá trị được Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá xác nhận, cộng với các chi phí liên quan trực tiếp như vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có).
  • Trường hợp tài sản cố định điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong cùng doanh nghiệp, nguyên giá được ghi nhận theo số liệu từ đơn vị điều chuyển, không bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình điều chuyển.

+ Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp: Nguyên giá được xác định theo giá trị thống nhất giữa các thành viên, cổ đông hoặc do tổ chức định giá chuyên nghiệp xác nhận và được các bên liên quan chấp thuận.

+ Tài sản cố định hữu hình được biếu, tặng, tài trợ hoặc phát hiện thừa: Nguyên giá là giá trị được Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá xác định, cộng với các chi phí liên quan đến vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có).

+ Tài sản cố định mua bằng ngoại tệ: Nguyên giá được xác định theo hướng dẫn tại Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC về kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái, phù hợp với tỷ giá quy định tại thời điểm ghi nhận.

– Các trường hợp điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định hữu hình:

Nguyên giá của tài sản cố định chỉ được điều chỉnh trong một số trường hợp nhất định, bao gồm:

  • Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Lắp đặt thêm bộ phận hoặc nâng cấp tài sản để tăng thời gian sử dụng hoặc công suất hoạt động.
  • Cải tiến công nghệ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc giảm chi phí vận hành.
  • Tháo dỡ một phần tài sản cố định, làm thay đổi giá trị sử dụng ban đầu.

Mọi thay đổi về nguyên giá tài sản cố định phải được lập biên bản, thực hiện theo đúng quy định và cập nhật đầy đủ vào hồ sơ kế toán.

– Một số quy định khác về tài sản cố định hữu hình:

  • Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ nhằm duy trì hoạt động bình thường của tài sản không được tính vào nguyên giá mà được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Nếu việc bảo dưỡng định kỳ có quy mô lớn, doanh nghiệp có thể trích lập quỹ dự phòng chi phí bảo dưỡng để sử dụng khi cần thiết.
  • Tài sản cố định hữu hình được cho thuê hoạt động vẫn phải trích khấu hao theo quy định của chuẩn mực kế toán và chính sách tài chính hiện hành.
  • Kế toán phải theo dõi chi tiết từng tài sản cố định theo loại, đối tượng sử dụng và địa điểm quản lý để đảm bảo giám sát hiệu quả trong quá trình vận hành.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK211

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình được quy định tại khoản 2, Điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:

Bên Nợ:

  • Ghi nhận nguyên giá của tài sản cố định hữu hình khi doanh nghiệp hoàn thành xây dựng cơ bản và đưa vào sử dụng, mua sắm, nhận góp vốn, được cấp phát, tài trợ, biếu tặng hoặc phát hiện thừa.
  • Điều chỉnh tăng nguyên giá khi tài sản được nâng cấp, mở rộng, trang bị thêm hoặc cải tạo.
  • Tăng nguyên giá TSCĐ khi có sự đánh giá lại theo quy định.

Bên Có:

  • Ghi giảm nguyên giá khi tài sản được chuyển giao cho đơn vị khác, nhượng bán, thanh lý hoặc sử dụng để góp vốn liên doanh.
  • Giảm nguyên giá khi tháo bớt một phần của tài sản.
  • Điều chỉnh giảm nguyên giá khi có sự đánh giá lại tài sản.

Số dư bên Nợ: Phản ánh nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định hữu hình hiện có tại doanh nghiệp.

Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình gồm 6 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc: Ghi nhận giá trị các công trình xây dựng như nhà ở, vật kiến trúc, hàng rào, bể chứa, tháp nước, sân bãi, hệ thống đường xá, cầu cống, cơ sở hạ tầng và các công trình trang trí đi kèm.
  • Tài khoản 2112 – Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất và kinh doanh, bao gồm cả máy chuyên dụng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và các máy móc đơn lẻ.
  • Tài khoản 2113 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Ghi nhận giá trị các phương tiện vận tải như ô tô, tàu hỏa, máy bay, tàu thủy, đường ống và hệ thống truyền dẫn.
  • Tài khoản 2114 – Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh các loại thiết bị, công cụ phục vụ hoạt động quản lý, kinh doanh và hành chính.
  • Tài khoản 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Ghi nhận giá trị cây trồng lâu năm, súc vật sử dụng trong sản xuất hoặc chăn nuôi để tạo ra sản phẩm.
  • Tài khoản 2118 – Tài sản cố định khác: Phản ánh các loại tài sản cố định không thuộc các nhóm trên.

Kết cấu tài khoản 211 theo TT200

4. Hướng dẫn hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế liên quan đến Tài khoản 211 theo TT200

4.1. Kế toán tăng TSCĐ hữu hình

a. Trường hợp nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình, hạch toán:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Theo giá thỏa thuận)

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

b. Trường hợp TSCĐ được mua sắm:

– Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, căn cứ các chứng từ có liên quan đến việc mua TSCĐ, kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập Biên bản giao nhận TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1332)

Có các TK 111, 112,…

Có TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (TK 3411).

– Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình được nhận kèm thiết bị phụ tùng thay thế, hạch toán:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Chi tiết TSCĐ được mua, chi tiết thiết bị phụ tùng, thay thế đủ tiêu chuẩn của TSCĐ)

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ (TK 1534) (Thiết bị, phụ tùng thay thế)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1332)

Có các TK 111, 112,…

Có TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (TK 3411).

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT.

– Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệp dùng vào SXKD, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và giảm nguồn vốn XDCB, khi quyết toán được duyệt, hạch toán:

Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

c. Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp:

– Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho SXKD, hạch toán:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá – ghi theo giá mua trả tiền ngay)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1332) (Nếu có)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT, nếu có)

Có các TK 111, 112, 331.

– Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, hạch toán:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112 (Số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ).

– Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, hạch toán:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 242 – Chi phí trả trước.

d. Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, hạch toán:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 711 – Thu nhập khác.

Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu, tặng tính vào nguyên giá, hạch toán:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có các TK 111, 112, 331,…

e. Trường hợp TSCĐ hữu hình tự sản xuất:

Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất để chuyển thành TSCĐ hữu hình, hạch toán:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 155 – Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng)

Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (Đưa vào sử dụng ngay).

f. Trường hợp TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:

– TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự: Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, hạch toán:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Số đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi).

– TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình không tương tự:

+ Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, hạch toán:

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

+ Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 – Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (Nếu có).

+ Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, hạch toán:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1332) (Nếu có)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán).

+ Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi nhận được tiền của bên có TSCĐ trao đổi, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

+ Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao đổi, hạch toán:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có các TK 111, 112,…

g. Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, hạch toán:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá – chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá – chi tiết quyền sử dụng đất)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,…

h. Trường hợp TSCĐ hữu hình tăng do đầu tư XDCB hoàn thành: Trường hợp công trình hoặc hạng mục công trình XDCB hoàn thành đã bàn giao đưa vào sử dụng, nhưng chưa được duyệt quyết toán vốn đầu tư, thì doanh nghiệp căn cứ vào chi phí đầu tư XDCB thực tế, tạm tính nguyên giá để hạch toán tăng, giảm TSCĐ (để có cơ sở tính và trích khấu hao TSCĐ đưa vào sử dụng). Sau khi quyết toán vốn đầu tư XDCB được duyệt, nếu có chênh lệch so với giá trị TSCĐ đã tạm tính thì kế toán thực hiện điều chỉnh tăng, giảm số chênh lệch.

– Trường hợp quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp:

+ Khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi nhận TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.

+ Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình, hạch toán:

Nợ các TK 152, 153 (Nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho)

Có TK 241 – XDCB dở dang.

– Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp (doanh nghiệp chủ đầu tư có BQLDA tổ chức kế toán riêng để theo dõi quá trình đầu tư XDCB): Khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 213

Có TK 136 – Phải thu nội bộ

Có các TK 331, 333, … (Nhận nợ phải trả nếu có).

– Nếu TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, khi quyết toán được duyệt có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, hạch toán:

Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

– Trường hợp sau khi quyết toán, nếu có chênh lệch giữa giá quyết toán và giá tạm tính, kế toán điều chỉnh nguyên giá TSCĐ, hạch toán:

+ Trường hợp điều chỉnh giảm nguyên giá, hạch toán:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (Số phải thu hồi không được quyết toán)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình.

+ Trường hợp điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ, hạch toán:

Nợ các TK 211, 213, 217, 1557

Có các TK liên quan.

i. TSCĐ nhận được do điều động nội bộ Tổng công ty (không phải thanh toán tiền), hạch toán:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Có các TK 336, 411 (Giá trị còn lại).

k. Trường hợp dùng kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án để đầu tư, mua sắm TSCĐ, khi TSCĐ mua sắm, đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, hạch toán:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có các TK 111, 112

Có TK 241 – XDCB dở dang

Có TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp (TK 4612).

Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ:

Nợ TK 161 – Chi sự nghiệp (TK 1612)

Có TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

Nếu rút dự toán mua TSCĐ, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính..

l. Trường hợp đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi, khi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi, hạch toán:

Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (Tổng giá thanh toán)

Có các TK 111, 112, 331, 3411,…

– Đồng thời, hạch toán:

Nợ TK 3532 – Quỹ phúc lợi

Có TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

m. Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến TSCĐ hữu hình như sửa chữa, cải tạo, nâng cấp:

– Khi phát sinh chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hữu hình sau khi ghi nhận ban đầu, hạch toán:

Nợ TK 241 – XDCB dở dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1332)

Có các TK 112, 152, 331, 334,…

– Khi công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng:

+ Nếu thoả mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình, hạch toán:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.

+ Nếu không thoả mãn các điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình, hạch toán:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Nếu giá trị nhỏ)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (Nếu giá trị lớn phải phân bổ dần)

Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.

4.2. Kế toán giảm TSCĐ hữu hình

* Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh, dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án: TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả. Khi nhượng bán TSCĐ hữu hình phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ liên quan đến nhượng bán TSCĐ:

a. Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131,…

Có TK 711 – Thu nhập khác (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp (TK 33311).

Nếu không tách ngay được thuế GTGT thì thu nhập khác bao gồm cả thuế GTGT. Định kỳ kế toán ghi giảm thu nhập khác đối với số thuế GTGT phải nộp.

– Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, hạch toán:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (TK 2141) (Giá trị đã hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

– Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán tài sản cố định được phản ánh vào bên Nợ TK 811 – Chi phí khác.

b. Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:

– Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, hạch toán:

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

– Số tiền thu, chi liên quan đến nhượng bán TSCĐ hữu hình ghi vào các tài khoản liên quan theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

c.Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:

– Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ nhượng bán, hạch toán:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (TK 3533) (Giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

– Đồng thời phản ánh số thu về nhượng bán TSCĐ, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112,…

Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (TK 3532)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 3331) (Nếu có).

– Phản ánh số chi về nhượng bán TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (TK 3532)

Có các TK 111, 112,…

* Trường hợp thanh lý TSCĐ: TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Khi có TSCĐ thanh lý, doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định. Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ:

Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi thanh lý TSCĐ,… kế toán ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ.

* Khi góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết bằng TSCĐ hữu hình, hạch toán:

Nợ các TK 221, 222 (Theo giá trị đánh giá lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

Có TK 711 – Thu nhập khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ).

* Kế toán TSCĐ hữu hình phát hiện thừa, thiếu: Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyên nhân. Căn cứ vào “Biên bản kiểm kê TSCĐ” và kết luận của Hội đồng kiểm kê để hạch toán chính xác, kịp thời, theo từng nguyên nhân cụ thể:

a. TSCĐ phát hiện thừa:

– Nếu TSCĐ phát hiện thừa do để ngoài sổ sách (chưa ghi sổ), kế toán phải căn cứ vào hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ theo từng trường hợp cụ thể, hạch toán:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có các TK 241, 331, 338, 411,…

– Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ hữu hình, phải căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao để xác định giá trị hao mòn làm căn cứ tính, trích bổ sung khấu hao TSCĐ hoặc trích bổ sung hao mòn đối với TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, hạch toán:

Nợ các TK Chi phí sản xuất, kinh doanh (TSCĐ dùng cho SXKD)

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (dùng cho phúc lợi)

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (dùng cho SN, DA)

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (TK 2141).

– Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của doanh nghiệp khác thì phải báo ngay cho doanh nghiệp chủ tài sản đó biết. Nếu không xác định được doanh nghiệp chủ tài sản thì phải báo ngay cho cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp (nếu là DNNN) biết để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời theo dõi và giữ hộ.

b. TSCĐ phát hiện thiếu phải được truy cứu nguyên nhân, xác định người chịu trách nhiệm và xử lý theo chế độ tài chính hiện hành.

– Trường hợp có quyết định xử lý ngay: Căn cứ “Biên bản xử lý TSCĐ thiếu” đã được duyệt và hồ sơ TSCĐ, kế toán phải xác định chính xác nguyên giá, giá trị hao mòn của TSCĐ đó làm căn cứ ghi giảm TSCĐ và xử lý vật chất phần giá trị còn lại của TSCĐ. Tuỳ thuộc vào quyết định xử lý:

+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào sản xuất, kinh doanh, hạch toán:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ các TK 111, 112, 334, 138 (TK 1388) (Nếu người có lỗi phải bồi thường)

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Nếu được phép ghi giảm vốn )

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình.

+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:

Phản ánh giảm TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu tiền)

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Trừ vào lương của người lao động)

Có các TK liên quan (Tuỳ theo quyết định xử lý).

+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:

Phản ánh giảm TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu tiền)

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Trừ vào lương của người lao động)

Có TK 3532 – Quỹ phúc lợi.

– Trường hợp TSCĐ thiếu chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý:

+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh:

Phản ánh giảm TSCĐ đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, hạch toán:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (TK 2141) (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 138 – Phải thu khác (TK 1381) (Giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

Khi có quyết định xử lý giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112 (Tiền bồi thường)

Nợ TK 138 – Phải thu khác (TK 1388) (Nếu người có lỗi phải bồi thường)

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Trừ vào lương của người lao động)

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Nếu được phép ghi giảm vốn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)

Có TK 138 – Phải thu khác (TK 1381).

+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:

Phản ánh giảm TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, hạch toán:

Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

Khi có quyết định xử lý thu bồi thường phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, hạch toán:

Nợ các TK 111, 334,…

Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý.

Đồng thời phản ánh số thu bồi thường phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, hạch toán:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Có các TK liên quan (TK 333, 461,…).

+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:

Phản ánh giảm TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, hạch toán:

Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK 3532 – Quỹ phúc lợi.

Khi có quyết định xử lý thu bồi thường phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, hạch toán:

Nợ các TK 111, 334,…

Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý.

* Đối với TSCĐ hữu hình dùng cho sản xuất, kinh doanh, nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận theo quy định phải chuyển thành công cụ, dụng cụ, hạch toán:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Nếu giá trị còn lại nhỏ)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (Nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ).

4.3. Kế toán xử lý TSCĐ hữu hình khi kiểm kê tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước

a. Kế toán kết quả kiểm kê tài sản: Khi nhận được thông báo hoặc quyết định cổ phần hóa của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm kiểm kê, phân loại TSCĐ hữu hình doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

– Trường hợp thiếu TSCĐ hữu hình, hạch toán:

Nợ TK 1381 -Tài sản thiếu chờ xử lý (Giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn luỹ kế)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

– Trường hợp phát sinh thừa TSCĐ: Doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính các tài sản phát hiện thừa qua kiểm kê. Sau đó, ghi vào các tài khoản có liên quan trong Bảng Cân đối kế toán sau khi tìm hiểu nguyên nhân và có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.

b. Kế toán xử lý TSCĐ hữu hình thừa, thiếu trong kiểm kê: Doanh nghiệp phải phân tích làm rõ nguyên nhân của tài sản thừa, thiếu và xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xử lý bồi thường trách nhiệm vật chất theo quy định hiện hành. Giá trị TSCĐ hữu hình thiếu sau khi trừ đi các khoản bồi thường được ghi nhận vào chi phí khác.

– Đối với tài sản phát hiện thiếu qua kiểm kê, căn cứ vào “Biên bản xử lý tài sản thừa, thiếu qua kiểm kê”, hạch toán:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (Cá nhân, tổ chức nộp tiền bồi thường)

Nợ TK 1388 – Phải thu khác (Cá nhân, tổ chức phải nộp tiền bồi thường)

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Nếu trừ lương của người lao động phạm lỗi)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu qua kiểm kê phải tính vào tổn thất của doanh nghiệp)

Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý.

– Đối với TSCĐ hữu hình phát hiện thừa qua kiểm kê, căn cứ vào “ Biên bản xử lý tài sản thừa, thiếu qua kiểm kê”, hạch toán:

Nợ TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Nếu tài sản thừa của người bán)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (TK 3388)

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Đối với TSCĐ hữu hình thừa không xác định được nguyên nhân và không tìm được chủ sở hữu).

c. Kế toán nhượng bán, thanh lý tài sản không cần dùng, tài sản ứ đọng, chờ thanh lý: Sau khi được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quyết định cổ phần hóa, doanh nghiệp tổ chức, nhượng bán, thanh lý theo quy định hiện hành. Kế toán phải theo dõi, hạch toán số thu, chi phí và ghi giảm tài sản, cụ thể như sau:

– Phản ánh số thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ không cần dùng, TSCĐ chờ thanh lý, hạch toán:

Nợ TK 111,112,131

Có TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Nếu có).

– Phản ánh chi phí về nhượng bán, thanh lý TSCĐ không cần dùng, TSCĐ chờ thanh lý, hạch toán:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111,112, 331.

– Phản ánh giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý, hạch toán:

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình.

d. Trường hợp doanh nghiệp chuyển giao TSCĐ hữu hình không cần dùng, chờ thanh lý theo quy định của pháp luật, hạch toán:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình.

e. Kế toán chuyển giao tài sản là các công trình phúc lợi

– Trường hợp chuyển giao nhà ở cán bộ, công nhân viên đầu tư bằng nguồn Quỹ phúc lợi của doanh nghiệp cho cơ quan nhà đất của địa phương để quản lý, kế toán, hạch toán:

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

– Đối với tài sản là công trình phúc lợi được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước, nếu doanh nghiệp cổ phần hóa sử dụng cho mục đích kinh doanh, hạch toán:

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

f. Kế toán giá trị TSCĐ hữu hình được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp

Căn cứ vào hồ sơ xác định lại giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp điều chỉnh lại giá trị TSCĐ hữu hình theo nguyên tắc sau: Chênh lệch tăng giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào bên Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản; Chênh lệch giảm giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào bên Nợ của TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản và phải chi tiết khoản chênh lệch này theo từng TSCĐ. Cụ thể cho từng trường hợp ghi sổ như sau:

– Trường hợp TSCĐ đánh giá lại có giá trị cao hơn giá trị ghi sổ kế toán và nguyên giá TSCĐ, hao mòn luỹ kế đánh giá lại tăng so với giá trị ghi sổ, hạch toán:

Nợ TK 211 – Nguyên giá TSCĐ (Phần đánh giá tăng)

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Phần đánh giá tăng)

Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Giá trị TSCĐ tăng thêm).

– Trường hợp TSCĐ đánh giá lại có giá trị thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán và nguyên giá TSCĐ, hao mòn luỹ kế đánh giá lại giảm so với giá trị ghi sổ, hạch toán:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Phần đánh giá giảm)

Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Phần giá trị TSCĐ giảm đi)

Có TK 211 – Nguyên giá TSCĐ (Phần đánh giá giảm).

Doanh nghiệp trích khấu hao TSCĐ theo nguyên giá mới sau khi đã điều chỉnh giá trị do đánh giá lại.

g. Bàn giao TSCĐ cho công ty cổ phần

– Trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp độc lập

Trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp độc lập, kế toán thực hiện các thủ tục bàn giao theo đúng quy định hiện hành về bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn cho công ty cổ phần. Toàn bộ chứng từ kế toán, sổ kế toán và Báo cáo tài chính của doanh nghiệp cổ phần hóa thuộc diện phải lưu trữ được chuyển giao cho công ty cổ phần để lưu trữ tiếp tục.

– Trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc của Công ty Nhà nước độc lập, Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ, Công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty.

Khi bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn cho công ty cổ phần, căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản, các phụ lục chi tiết về tài sản bàn giao cho công ty cổ phần và các chứng từ, sổ kế toán có liên quan, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ hữu hình bàn giao cho công ty cổ phần, hạch toán:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Phần đã hao mòn)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình.

5. Các câu hỏi thường gặp liên quan đến TK211 theo TT200

Khi nào phải điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định?

Nguyên giá TSCĐ hữu hình chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:

  • Đánh giá lại theo quyết định của Nhà nước.
  • Lắp đặt, trang bị thêm để nâng cấp, kéo dài thời gian sử dụng hoặc tăng công suất.
  • Cải tiến công nghệ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc giảm chi phí vận hành.
  • Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của tài sản.

Các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ hữu hình có được tính vào nguyên giá không?

Không. Căn cứ Tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 45/2013/TT-BTC, các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ để duy trì hoạt động bình thường của tài sản không được tính vào nguyên giá mà được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Tuy nhiên, nếu sửa chữa lớn làm tăng thời gian sử dụng hoặc công suất hoạt động của tài sản thì sẽ được cộng vào nguyên giá.

TSCĐ hữu hình cho thuê có cần trích khấu hao không?

Có. Tài sản cố định hữu hình cho thuê hoạt động vẫn phải trích khấu hao theo quy định của chuẩn mực kế toán và chính sách tài chính hiện hành.

TSCĐ hữu hình điều chuyển nội bộ giữa các đơn vị trong doanh nghiệp có cần ghi nhận tăng/giảm không?

Nếu điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc (không có tư cách pháp nhân độc lập), nguyên giá tài sản không thay đổi mà chỉ điều chỉnh thông tin theo dõi. Nếu điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập, cần ghi nhận giảm tại đơn vị chuyển đi và ghi nhận tăng tại đơn vị nhận về.

Tạm kết:

Quản lý và hạch toán tài sản cố định đúng theo quy định tại Thông tư 200 giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt tài sản và chi phí, đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính. Do vậy, kế toán viên cần cập nhật thường xuyên các thay đổi về chính sách kế toán để tránh sai sót. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi vừa cung cấp trong bài sẽ đem lại nhiều giá trị hữu ích cho các bạn.