Khấu trừ thuế GTGT là một trong những nguyên tắc quan trọng nhằm tránh tình trạng thuế chồng thuế và đảm bảo tính minh bạch trong tài chính doanh nghiệp. Theo Thông tư 200, việc hạch toán thuế GTGT cần tuân theo các nguyên tắc kế toán nhất định để phản ánh chính xác số thuế đầu vào và đầu ra. Bài viết này sẽ tổng hợp và gửi đến các bạn những hướng dẫn chi tiết về cách hạch toán khấu trừ thuế GTGT theo TT200.
1. Hạch toán khấu trừ thuế GTGT là gì?
Hạch toán khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) là quá trình kế toán ghi nhận và theo dõi số thuế GTGT đầu vào được phép khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp cho Nhà nước. Việc khấu trừ thuế GTGT cho phép doanh nghiệp trừ đi phần thuế đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ trước khi tính thuế GTGT đầu ra phải nộp. Điều này giúp tránh tình trạng đánh thuế trùng và hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.
2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ hạch toán vào tài khoản nào? Nguyên tắc kế toán ra sao?
Theo khoản 1, Điều 19 Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 133 là tài khoản Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được sử dụng để ghi nhận thuế GTGT đầu vào mà doanh nghiệp được khấu trừ, đã thực hiện khấu trừ và phần thuế còn lại có thể khấu trừ.
Nguyên tắc kế toán đối với TK 133 như sau:
– Kế toán cần phân biệt rõ giữa thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Nếu không thể tách riêng ngay từ đầu, toàn bộ thuế GTGT đầu vào sẽ được ghi nhận vào tài khoản 133. Đến cuối kỳ, kế toán phải xác định chính xác số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định pháp luật hiện hành.
– Đối với phần thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ, kế toán sẽ phân bổ vào giá trị tài sản mua vào, giá vốn hàng bán hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh, tùy vào từng tình huống cụ thể.
– Việc xác định thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ, thực hiện kê khai, quyết toán và nộp thuế cần tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành của pháp luật về thuế GTGT.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK133
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ được quy định tại khoản 2, Điều 19 Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:
Bên Nợ: Ghi nhận số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ.
Bên Có:
- Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ trong kỳ;
- Phần thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ được kết chuyển sang chi phí hoặc giá trị tài sản;
- Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào nhưng sau đó trả lại hoặc được hưởng giảm giá;
- Khoản thuế GTGT đầu vào đã được cơ quan thuế hoàn lại.
Số dư bên Nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn lại chưa được khấu trừ hết hoặc đang trong quá trình chờ hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Tài khoản 133 được chia thành hai tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Ghi nhận thuế GTGT đầu vào của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh thuế GTGT đầu vào phát sinh từ quá trình mua sắm, đầu tư tài sản cố định phục vụ sản xuất, kinh doanh các mặt hàng chịu thuế GTGT, bao gồm cả hoạt động đầu tư bất động sản.
4. Hướng dẫn hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế liên quan đến Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ theo TT200
– Khi mua hàng tồn kho, TSCĐ, BĐSĐT, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, hạch toán:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 217, 611 (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331, 1332)
Có các TK 111, 112, 331,… (Tổng giá thanh toán).
– Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, hạch toán:
Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 242,… (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331)
Có các TK 111, 112, 331,… (Tổng giá thanh toán).
– Khi mua hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho), nếu thuế GTGT được khấu trừ, hạch toán:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331)
Có các TK 111, 112, 331,… (Tổng giá thanh toán).
– Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ:
+ Kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, hạch toán:
Nợ TK 152, 153, 156, 211
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 33312) (Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 33381 – Thuế Bảo vệ môi trường
Có các TK 111, 112, …
+ Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, hạch toán:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331, 1332)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 33312).
– Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém, mất phẩm chất: Căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, hạch toán:
Nợ các TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá)
Có các TK 152, 153, 156, 211,… (Giá mua chưa có thuế GTGT).
– Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
+ Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, hạch toán:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)
Có các TK 111, 112, 331,…
+ Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, hạch toán:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331).
– Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường, nếu thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được khấu trừ:
+ Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, hạch toán:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (TK 1381)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331, 1332).
+ Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân, hạch toán:
Nợ các TK 111, 334,… (số thu bồi thường)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Nếu được tính vào chi phí)
Có TK 138 – Phải thu khác (TK 1381)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu xác định được nguyên nhân và có quyết định xử lý ngay).
– Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, hạch toán:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 33311)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
– Khi được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ, hạch toán:
Nợ các TK 111, 112,….
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331).
5. Các câu hỏi thường gặp liên quan đến công tác hạch toán khấu trừ thuế GTGT theo TT200
Có phải luôn kết chuyển thuế GTGT vào cuối kỳ không?
Không. Cuối kỳ kế toán không cần kết chuyển TK 133, trừ trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì phải điều chỉnh sang chi phí hoặc giá trị tài sản theo từng trường hợp cụ thể.
Thuế GTGT đầu vào có thể bị loại khi quyết toán thuế không?
Có. Nếu doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện khấu trừ (hóa đơn không hợp lệ, thanh toán tiền mặt sai quy định, sử dụng cho hoạt động không chịu thuế…), cơ quan thuế có thể loại trừ phần thuế đó khi kiểm tra quyết toán.
Nếu doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì xử lý thế nào?
Trong trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, kế toán cần:
- Hạch toán riêng phần thuế GTGT đầu vào của từng hoạt động.
- Nếu không thể tách riêng, thuế GTGT đầu vào sẽ được khấu trừ theo tỷ lệ phân bổ theo quy định tại Luật Thuế GTGT.
Tạm kết:
Hạch toán khấu trừ thuế GTGT theo Thông tư 200 đúng với quy định hiện hành là một nhiệm vụ quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý thuế hiệu quả và tuân thủ pháp luật. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi vừa cung cấp qua bài viết sẽ đem lại nhiều giá trị hữu ích cho các bạn.